Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 32

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202716 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào những thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Giả sử một quần xã sinh vật có lưới thức ăn gồm 7 loài, được kí hiệu là A, B, C, D, E, G, H. Trong đó, loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.

Hình minh họa

 

Trong lưới thức ăn trên, chuỗi thức ăn dài nhất có [.......] bậc dinh dưỡng.

Đáp án: 5

Đáp án đúng: 5

Lời giải

Xét tất cả các chuỗi thức ăn xuất phát từ A (sinh vật sản xuất) và kết thúc ở D (loài không bị loài nào khác trong lưới ăn), chuỗi dài nhất là các chuỗi có dạng A→B→E→C→D, A→B→E→H→D, A→G→E→C→D, A→G→E→H→D — mỗi chuỗi gồm 5 loài, tức 5 bậc dinh dưỡng.

Câu 2

Dựa vào những thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Giả sử một quần xã sinh vật có lưới thức ăn gồm 7 loài, được kí hiệu là A, B, C, D, E, G, H. Trong đó, loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.

Hình minh họa

 

Theo lí thuyết, lưới thức ăn trên có tổng số [.......] chuỗi thức ăn.

Đáp án: 11

Đáp án đúng: 11

Lời giải

Liệt kê toàn bộ chuỗi thức ăn (xuất phát từ A, đi theo chiều mũi tên, kết thúc ở D):

A→B→C→D; A→B→E→C→D; A→B→E→D; A→B→E→H→D; A→E→C→D; A→E→D; A→E→H→D; A→G→E→C→D; A→G→E→D; A→G→E→H→D; A→G→H→D.

Đếm được tổng cộng 11 chuỗi thức ăn.

Câu 3

Dựa vào những thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Giả sử một quần xã sinh vật có lưới thức ăn gồm 7 loài, được kí hiệu là A, B, C, D, E, G, H. Trong đó, loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.

Hình minh họa

 

Nếu loài C bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài [.......] sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài C.

Đáp án: D

Đáp án đúng: D

Lời giải

Chất độc có xu hướng tích lũy với nồng độ ngày càng cao qua các bậc dinh dưỡng liên tiếp (khuếch đại sinh học). Trong lưới thức ăn, loài duy nhất sử dụng C làm thức ăn là D (C→D), nên D sẽ tích lũy độc chất ở nồng độ cao hơn C.

Câu 4

Dựa vào những thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Giả sử một quần xã sinh vật có lưới thức ăn gồm 7 loài, được kí hiệu là A, B, C, D, E, G, H. Trong đó, loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.

Hình minh họa

 

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật khác gồm các loài được kí hiệu là A, B, C, D, E, F, G và H. Biết loài A và loài C đều là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ có loài D và loài F bị mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây phù hợp với các thông tin đã cho?

A
Hình minh họa
B
Hình minh họa
C
Hình minh họa
D
Hình minh họa

Lời giải

Chọn B

Xét từng sơ đồ khi loại bỏ loài C (chỉ giữ lại các loài vẫn còn đường đi từ một sinh vật sản xuất nào đó):

Sơ đồ III (phương án A): C nuôi G, G nuôi F; C cũng góp phần nuôi D nhưng D còn được A và B nuôi nên D vẫn tồn tại. Bỏ C → G mất nguồn thức ăn duy nhất → G và F (do G nuôi) mất đi. Không khớp (mất G, F chứ không phải D, F).

Sơ đồ IV (phương án B): C nuôi B và D. B còn được A nuôi nên B vẫn tồn tại; D chỉ có nguồn duy nhất là C nên D mất đi, kéo theo F (chỉ ăn D) cũng mất đi. G vẫn tồn tại vì được B nuôi, H vẫn tồn tại vì được G nuôi. Bỏ C → chỉ D và F mất đi. Khớp hoàn toàn với đề bài.

Sơ đồ II (phương án C): C nuôi D và B; D còn được A nuôi nên D vẫn tồn tại; B chỉ có nguồn duy nhất là C nên chỉ B mất đi. Không khớp.

Sơ đồ I (phương án D): C nuôi G và B; G còn được A nuôi nên G vẫn tồn tại; B chỉ có nguồn duy nhất từ C nên B mất, kéo theo D (chỉ ăn B) và F (chỉ ăn D) cũng mất theo. Bỏ C → mất tới 3 loài (B, D, F). Không khớp.

Vậy chỉ Sơ đồ IV (phương án B) thỏa mãn điều kiện đề bài. Chọn B.

Câu 5

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 7:

Theo quan niệm hiện đại, dựa trên các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền, đột biến được xem là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có mối liên quan phức tạp với các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Đây là những biến đổi đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc của vật chất di truyền, không phải do sự phân li cũng như (trong đa số trường hợp) không phải do sự tổ hợp lại của gen. Khi đã biểu hiện ra thành kiểu hình, cá thể mang đột biến được gọi là thể đột biến.

Đột biến có thể phát sinh trong nhân hoặc trong phần vật chất di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở cấp độ gen (đột biến gen) hoặc cấp độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Ở sinh vật đa bào, đột biến có thể phát sinh trong tế bào sinh dục (tạo giao tử đột biến, gọi là đột biến giao tử) hoặc trong tế bào sinh dưỡng (gọi là đột biến soma). Đột biến giao tử có khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính; đột biến soma có thể gây rối loạn chức năng tế bào, thậm chí làm chết tế bào hoặc dẫn đến ung thư, và thường tạo nên thể khảm khi được nhân lên trong mô. Một số trường hợp đột biến phát sinh ở giai đoạn phôi sớm (2 – 8 tế bào) vẫn có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Ở cấp độ gen, đột biến điểm có thể làm thay thế một cặp base theo kiểu thay thế đồng hoán (giữa hai base cùng thuộc nhóm purine hoặc cùng thuộc nhóm pyrimidine) hoặc thay thế dị hoán (giữa một base thuộc nhóm purine với một base thuộc nhóm pyrimidine), hoặc có thể làm mất đi (đột biến mất nucleotide) hay thêm vào (đột biến thêm nucleotide) một hay một số cặp nucleotide.

Loại đột biến nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đột biến nhiễm sắc thể?

A
Đột biến lệch bội.
B
Đột biến đa bội.
C
Đột biến đảo đoạn.
D
Đột biến thêm một cặp nucleotide.

Lời giải

Chọn D

Lệch bội, đa bội, đảo đoạn đều là các dạng đột biến nhiễm sắc thể (làm thay đổi số lượng hoặc cấu trúc NST). Đột biến thêm một cặp nucleotide là đột biến GEN, xảy ra trong phạm vi một gen, không phải đột biến nhiễm sắc thể. Chọn D.

Câu 6

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 7:

Theo quan niệm hiện đại, dựa trên các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền, đột biến được xem là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có mối liên quan phức tạp với các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Đây là những biến đổi đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc của vật chất di truyền, không phải do sự phân li cũng như (trong đa số trường hợp) không phải do sự tổ hợp lại của gen. Khi đã biểu hiện ra thành kiểu hình, cá thể mang đột biến được gọi là thể đột biến.

Đột biến có thể phát sinh trong nhân hoặc trong phần vật chất di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở cấp độ gen (đột biến gen) hoặc cấp độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Ở sinh vật đa bào, đột biến có thể phát sinh trong tế bào sinh dục (tạo giao tử đột biến, gọi là đột biến giao tử) hoặc trong tế bào sinh dưỡng (gọi là đột biến soma). Đột biến giao tử có khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính; đột biến soma có thể gây rối loạn chức năng tế bào, thậm chí làm chết tế bào hoặc dẫn đến ung thư, và thường tạo nên thể khảm khi được nhân lên trong mô. Một số trường hợp đột biến phát sinh ở giai đoạn phôi sớm (2 – 8 tế bào) vẫn có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Ở cấp độ gen, đột biến điểm có thể làm thay thế một cặp base theo kiểu thay thế đồng hoán (giữa hai base cùng thuộc nhóm purine hoặc cùng thuộc nhóm pyrimidine) hoặc thay thế dị hoán (giữa một base thuộc nhóm purine với một base thuộc nhóm pyrimidine), hoặc có thể làm mất đi (đột biến mất nucleotide) hay thêm vào (đột biến thêm nucleotide) một hay một số cặp nucleotide.

Loại đột biến nào dưới đây thuộc kiểu thay thế đồng hoán (thay thế giữa hai base cùng thuộc nhóm purine hoặc cùng thuộc nhóm pyrimidine)?

A
A → G.
B
G → T.
C
X → G.
D
T → A.

Lời giải

Chọn A

A và G đều thuộc nhóm purine nên thay thế A → G là thay thế đồng hoán. Các trường hợp còn lại đều là thay thế dị hoán: G → T (purine → pyrimidine), X → G (pyrimidine → purine), T → A (pyrimidine → purine). Chọn A.

Câu 7

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 7:

Theo quan niệm hiện đại, dựa trên các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền, đột biến được xem là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có mối liên quan phức tạp với các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Đây là những biến đổi đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc của vật chất di truyền, không phải do sự phân li cũng như (trong đa số trường hợp) không phải do sự tổ hợp lại của gen. Khi đã biểu hiện ra thành kiểu hình, cá thể mang đột biến được gọi là thể đột biến.

Đột biến có thể phát sinh trong nhân hoặc trong phần vật chất di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở cấp độ gen (đột biến gen) hoặc cấp độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Ở sinh vật đa bào, đột biến có thể phát sinh trong tế bào sinh dục (tạo giao tử đột biến, gọi là đột biến giao tử) hoặc trong tế bào sinh dưỡng (gọi là đột biến soma). Đột biến giao tử có khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính; đột biến soma có thể gây rối loạn chức năng tế bào, thậm chí làm chết tế bào hoặc dẫn đến ung thư, và thường tạo nên thể khảm khi được nhân lên trong mô. Một số trường hợp đột biến phát sinh ở giai đoạn phôi sớm (2 – 8 tế bào) vẫn có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Ở cấp độ gen, đột biến điểm có thể làm thay thế một cặp base theo kiểu thay thế đồng hoán (giữa hai base cùng thuộc nhóm purine hoặc cùng thuộc nhóm pyrimidine) hoặc thay thế dị hoán (giữa một base thuộc nhóm purine với một base thuộc nhóm pyrimidine), hoặc có thể làm mất đi (đột biến mất nucleotide) hay thêm vào (đột biến thêm nucleotide) một hay một số cặp nucleotide.

Khi nói về đột biến điểm, phát biểu nào dưới đây đúng?

A
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polypeptide do gen quy định.
B
Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nucleotide, vì làm thay đổi khung đọc mã di truyền kể từ vị trí xảy ra đột biến trở về sau.
C
Mọi đột biến điểm đều làm thay đổi chiều dài của gen.
D
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn không làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gen.

Lời giải

Chọn B

A sai: do tính thoái hóa của mã di truyền, nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một loại axit amin, nên đột biến thay thế đôi khi không làm đổi axit amin (đột biến câm/đồng nghĩa).

C sai: đột biến thay thế không làm thay đổi chiều dài gen; chỉ đột biến mất/thêm nucleotide mới làm đổi chiều dài.

D sai: thay thế cặp A–T (2 liên kết hydrogen) bằng cặp G–X (3 liên kết hydrogen) hoặc ngược lại sẽ làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gen.

B đúng: đột biến mất/thêm một cặp nucleotide làm dịch khung đọc (frameshift) của toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến trở về sau, có thể làm thay đổi hầu như toàn bộ trình tự axit amin phía sau vị trí đó — hậu quả thường nghiêm trọng hơn nhiều so với đột biến thay thế (thường chỉ ảnh hưởng đến 1 bộ ba/1 axit amin). Chọn B.

Câu 8

Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Cho ruồi cái có kiểu gen Ab/aB XᴰXᵈ giao phối với ruồi đực có kiểu gen AB/ab XᵈY, thu được F1 gồm 160 cá thể, trong đó có 7 ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt trắng. Cho rằng toàn bộ số trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể con. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi cái nói trên KHÔNG xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?

A
40 tế bào.
B
80 tế bào.
C
120 tế bào.
D
160 tế bào.

Lời giải

Chọn B

Ruồi đực (AB/ab) XᵈY không xảy ra hoán vị gen (quy luật ở ruồi giấm), cho giao tử liên kết AB, ab mỗi loại tỉ lệ 1/2; giao tử XᵈY và giao tử Y mỗi loại 1/2.

Ruồi cái (Ab/aB) XᴰXᵈ hoán vị với tần số f: giao tử liên kết Ab, aB mỗi loại (1−f)/2; giao tử hoán vị AB, ab mỗi loại f/2; giao tử Xᴰ, Xᵈ mỗi loại 1/2.

Ruồi cái con thân đen, cánh dài (kiểu gen aaBb = aB/ab), mắt trắng (XᵈXᵈ) cần: mẹ cho giao tử aB [(1−f)/2] × bố cho giao tử ab [1/2] × mẹ cho Xᵈ [1/2] × bố cho Xᵈ (không phải Y) [1/2].

Tỉ lệ kiểu hình này = (1−f)/2 × 1/2 × 1/2 × 1/2 = (1−f)/16.

Theo đề: (1−f)/16 = 7/160 ⇒ 1−f = 16×7/160 = 0,7 ⇒ f = 0,3 (tần số hoán vị 30%).

Ở tế bào sinh trứng, mỗi lần giảm phân chỉ tạo ra 1 trứng (trong 4 sản phẩm của giảm phân, chỉ 1 trở thành trứng, 3 còn lại là thể cực). Nếu một tế bào sinh trứng có xảy ra trao đổi chéo (hoán vị) giữa 2 gen thì trong 4 loại sản phẩm của tế bào đó, có 2 loại liên kết và 2 loại hoán vị, nên xác suất trứng tạo ra là loại hoán vị chỉ là 1/2. Gọi x là tỉ lệ tế bào sinh trứng có xảy ra hoán vị, ta có: x × 1/2 = f = 0,3 ⇒ x = 0,6 (60% tế bào sinh trứng có xảy ra hoán vị gen, 40% không xảy ra).

Số trứng đã thụ tinh = số cá thể F1 = 160; vì hiệu suất thụ tinh là 80% nên số trứng được tạo ra (= số tế bào sinh trứng) là 160 : 80% = 200 tế bào.

Số tế bào sinh trứng KHÔNG xảy ra hoán vị gen = 40% × 200 = 80 tế bào. Chọn B.

Câu 9

Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 10 đợt, sau đó có 1,5625% số tế bào con tạo ra bước vào giảm phân. Số lượng nhiễm sắc thể đơn môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình giảm phân nói trên là bao nhiêu?

A
384.
B
512.
C
256.
D
192.

Lời giải

Chọn A

Mỗi tế bào sinh dục sơ khai qua 10 đợt nguyên phân liên tiếp tạo ra 2¹⁰ = 1024 tế bào con; với 3 tế bào ban đầu, tổng số tế bào con là 3 × 1024 = 3072 tế bào.

Số tế bào bước vào giảm phân = 1,5625% × 3072 = 0,015625 × 3072 = 48 tế bào.

Mỗi tế bào khi bước vào giảm phân cần môi trường cung cấp 2n = 8 nhiễm sắc thể đơn (để mỗi NST đơn nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit trước khi giảm phân).

Tổng số NST đơn cần cung cấp cho giảm phân = 48 × 8 = 384. Chọn A.

Câu 10

Quá trình TỔNG HỢP của vi sinh vật được ứng dụng trong những quá trình sản xuất nào dưới đây?

I. Sản xuất rượu, tương, cà muối.

II. Sản xuất chất xúc tác sinh học, gôm.

III. Sản xuất protein đơn bào.

IV. Sản xuất nem chua, nước mắm.

A
II và III.
B
III và IV.
C
I và IV.
D
I và II.

Lời giải

Chọn A

Sản xuất rượu, tương, cà muối (I) và nem chua, nước mắm (IV) đều là các quá trình LÊN MEN — thực chất là quá trình PHÂN GIẢI (phân giải carbohydrate hoặc protein nhờ vi sinh vật), không phải tổng hợp.

Sản xuất chất xúc tác sinh học (enzyme), gôm (polysaccharide) và protein đơn bào (sinh khối protein từ vi sinh vật) đều là những ứng dụng của quá trình TỔNG HỢP các chất ở vi sinh vật. Vậy đáp án đúng là II và III. Chọn A.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án511DBDABBAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 16 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 32 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study