Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết [.......] theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Đáp án: cộng hóa trị
Đoạn văn nêu rõ: "Các nucleotide liên kết với nhau... bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3'...". Vậy đáp án là liên kết cộng hóa trị.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Nhận định dưới đây đúng hay sai? "Do tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base nên số lượng các loại nucleotide A = T, G = X."
Đúng
Sai
Chọn A
Trong phân tử DNA mạch kép, A trên mạch này luôn liên kết bổ sung với T trên mạch kia (2 liên kết hydrogen), G luôn liên kết bổ sung với X (3 liên kết hydrogen). Vì mỗi cặp base bổ sung luôn xuất hiện thành cặp trên hai mạch nên tổng số A bằng tổng số T, tổng số G bằng tổng số X trong cả phân tử. Nhận định đúng. Chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần nào dưới đây?
Chọn A
Cả 4 loại nucleotide trong DNA đều có chung 1 phân tử đường deoxyribose và 1 phân tử axit photphoric (đáp án B không đúng vì DNA dùng đường deoxyribose chứ không phải ribose); chúng chỉ khác nhau ở loại nitrogenous base (A, T, G hoặc X) gắn vào đường deoxyribose. Chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Hình ảnh sau mô tả cấu trúc một đơn phân nucleotide của phân tử DNA. Hãy cho biết các thành phần cấu tạo tương ứng trong một nucleotide?

Chọn C
Trong hình, thành phần (1) liên kết với đỉnh của hình ngũ giác (2) chính là axit phosphoric; hình ngũ giác (2) là đường pentose; vì đây là nucleotide của DNA nên đường này là đường deoxyribose (không phải ribose); thành phần (3) gắn bên cạnh hình ngũ giác là base nitơ. Chọn C.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nucleôtit là 3'-XTAGGATXGTAX-5'. Trình tự các nucleôtit của đoạn mạch thứ hai là:
Chọn D
Áp dụng nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X) và nguyên tắc đối song song (hai mạch DNA chạy ngược chiều nhau):
Mạch 1 (3'→5'): X T A G G A T X G T A X
Mạch 2 bổ sung: G A T X X T A G X A T G
Vì mạch 1 đọc theo chiều 3'→5' nên mạch 2 (bổ sung, đối song song) đọc theo chiều 5'→3' theo đúng thứ tự vừa suy ra: 5'-GATXXTAGXATG-3'. Chọn D.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Có 2 loài vi khuẩn được tìm thấy ở 2 môi trường sống khác nhau là môi trường suối nước nóng và môi trường bình thường. Khi phân tích DNA, các nhà khoa học thấy loài 1 có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1,8; loài 2 có tỉ lệ này = 0,6.
Hãy dự đoán môi trường sống của 2 loài này?
Chọn B
Cặp G–X liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogen, bền hơn cặp A–T (chỉ có 2 liên kết hydrogen). DNA có tỉ lệ (G+X) càng cao thì càng bền nhiệt, phù hợp để tồn tại ở môi trường có nhiệt độ cao như suối nước nóng.
Loài 1 có (A+T)/(G+X) = 1,8 > 1 → tỉ lệ A+T cao hơn G+X → DNA kém bền nhiệt hơn → sống ở môi trường bình thường.
Loài 2 có (A+T)/(G+X) = 0,6 < 1 → tỉ lệ G+X cao hơn A+T → DNA bền nhiệt hơn → sống ở suối nước nóng. Chọn B.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.


Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5' – 3' tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = X; tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Aº. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34Aº, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20Aº.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Khi phân tích vật chất di truyền của một số loài, người ta thu được kết quả sau đây (đơn vị %):
Loài 1: A = 25, G = 25, T = 25, X = 25, U = 0.
Loài 2: A = 15, G = 35, T = 35, X = 15, U = 0.
Loài 3: A = 30, G = 20, T = 30, X = 20, U = 0.
Loài 4: A = 10, G = 40, T = 0, X = 40, U = 10.
Loài 5: A = 20, G = 30, T = 0, X = 20, U = 30.
Hãy cho biết vật chất di truyền của Loài 1, Loài 2, Loài 3 là DNA mạch đơn hay mạch kép:
Loài 1: DNA mạch [1]_____.
Loài 2: DNA mạch [2]_____.
Loài 3: DNA mạch [3]_____.
Ở DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung phải có A = T và G = X. Ở DNA mạch đơn, không có mối liên hệ bắt buộc này nên tỉ lệ A, T, G, X có thể khác nhau tùy ý (không nhất thiết A = T, G = X). (Loài 4, 5 có U nên đó là RNA, không thuộc phạm vi câu hỏi.)
Loài 1: A = T (25 = 25) và G = X (25 = 25) → DNA mạch kép.
Loài 2: A ≠ T (15 ≠ 35) và G ≠ X (35 ≠ 15) → DNA mạch đơn.
Loài 3: A = T (30 = 30) và G = X (20 = 20) → DNA mạch kép.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
VÒNG ĐỜI CỦA SÂU BỘT (Tenebrio molitor)
Sâu bột (Tenebrio molitor) có vòng đời phát triển qua biến thái hoàn toàn gồm các giai đoạn: trứng; ấu trùng; nhộng và bọ trưởng thành như mô tả trong Hình 1. Một nhóm sinh viên đã thực hiện một số nghiên cứu về vòng đời của sâu bột.

Ở thí nghiệm thứ nhất, nhóm sinh viên nuôi các con sâu bột trong cùng điều kiện và đo khoảng thời gian dài nhất và ngắn nhất của từng giai đoạn. Kết quả được thể hiện trong Hình 2.

Trong thí nghiệm hai, các sinh viên chia sâu bột ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chỉ cho ăn một loại thức ăn và sau đó đo các chỉ số gồm: chiều dài ấu trùng ban đầu, thời gian ở giai đoạn ấu trùng và nhộng, chiều dài trưởng thành. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1:
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 2
| Nhóm | Loại thức ăn | Chiều dài trung bình của ấu trùng (mm) |
Thời gian trung bình giai đoạn ấu trùng (ngày) |
Thời gian trung bình giai đoạn nhộng (ngày) |
| 1 | Táo | 24,6 | 35,5 | 7,8 |
| 2 | Cà rốt | 26,2 | 40,1 | 8,6 |
| 3 | Yến mạch (nguyên hạt) | 23,9 | 47,8 | 9,3 |
| 4 | Lúa mì (nguyên hạt) | 25,0 | 55,4 | 10,6 |
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Sâu bột (Tenebrio molitor) có vòng đời phát triển qua biến thái [.......] gồm các giai đoạn: trứng; ấu trùng; nhộng và bọ trưởng thành.
Đáp án: hoàn toàn
Đoạn văn nêu rõ: "Sâu bột... có vòng đời phát triển qua biến thái hoàn toàn...".
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
VÒNG ĐỜI CỦA SÂU BỘT (Tenebrio molitor)
Sâu bột (Tenebrio molitor) có vòng đời phát triển qua biến thái hoàn toàn gồm các giai đoạn: trứng; ấu trùng; nhộng và bọ trưởng thành như mô tả trong Hình 1. Một nhóm sinh viên đã thực hiện một số nghiên cứu về vòng đời của sâu bột.

Ở thí nghiệm thứ nhất, nhóm sinh viên nuôi các con sâu bột trong cùng điều kiện và đo khoảng thời gian dài nhất và ngắn nhất của từng giai đoạn. Kết quả được thể hiện trong Hình 2.

Trong thí nghiệm hai, các sinh viên chia sâu bột ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chỉ cho ăn một loại thức ăn và sau đó đo các chỉ số gồm: chiều dài ấu trùng ban đầu, thời gian ở giai đoạn ấu trùng và nhộng, chiều dài trưởng thành. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1:
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 2
| Nhóm | Loại thức ăn | Chiều dài trung bình của ấu trùng (mm) |
Thời gian trung bình giai đoạn ấu trùng (ngày) |
Thời gian trung bình giai đoạn nhộng (ngày) |
| 1 | Táo | 24,6 | 35,5 | 7,8 |
| 2 | Cà rốt | 26,2 | 40,1 | 8,6 |
| 3 | Yến mạch (nguyên hạt) | 23,9 | 47,8 | 9,3 |
| 4 | Lúa mì (nguyên hạt) | 25,0 | 55,4 | 10,6 |
Nhận định dưới đây đúng hay sai? "Trong suốt vòng đời của sâu bột, giai đoạn ấu trùng tồn tại trong thời gian lâu nhất."
Đúng
Sai
Chọn A
Theo Hình 2, tổng thời gian (phát triển nhanh + chậm) của giai đoạn ấu trùng là khoảng 45 ngày, dài hơn hẳn so với trứng (~8 ngày), nhộng (~9 ngày) và trưởng thành (~22 ngày). Chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
VÒNG ĐỜI CỦA SÂU BỘT (Tenebrio molitor)
Sâu bột (Tenebrio molitor) có vòng đời phát triển qua biến thái hoàn toàn gồm các giai đoạn: trứng; ấu trùng; nhộng và bọ trưởng thành như mô tả trong Hình 1. Một nhóm sinh viên đã thực hiện một số nghiên cứu về vòng đời của sâu bột.

Ở thí nghiệm thứ nhất, nhóm sinh viên nuôi các con sâu bột trong cùng điều kiện và đo khoảng thời gian dài nhất và ngắn nhất của từng giai đoạn. Kết quả được thể hiện trong Hình 2.

Trong thí nghiệm hai, các sinh viên chia sâu bột ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chỉ cho ăn một loại thức ăn và sau đó đo các chỉ số gồm: chiều dài ấu trùng ban đầu, thời gian ở giai đoạn ấu trùng và nhộng, chiều dài trưởng thành. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1:
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 2
| Nhóm | Loại thức ăn | Chiều dài trung bình của ấu trùng (mm) |
Thời gian trung bình giai đoạn ấu trùng (ngày) |
Thời gian trung bình giai đoạn nhộng (ngày) |
| 1 | Táo | 24,6 | 35,5 | 7,8 |
| 2 | Cà rốt | 26,2 | 40,1 | 8,6 |
| 3 | Yến mạch (nguyên hạt) | 23,9 | 47,8 | 9,3 |
| 4 | Lúa mì (nguyên hạt) | 25,0 | 55,4 | 10,6 |
Nhận định dưới đây đúng hay sai? "Trong Thí nghiệm 2, mỗi nhóm sâu bột được cho ăn 4 loại thức ăn khác nhau."
A. Đúng
B. Sai
Đúng
Sai
Chọn B
Đoạn văn nêu rõ: "các sinh viên chia sâu bột ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chỉ cho ăn MỘT loại thức ăn" — tức mỗi nhóm chỉ ăn 1 loại thức ăn riêng biệt, không phải cả 4 loại. Chọn B.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | cộng hóa trị | a | A | C | D | B | - | hoàn toàn | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài