Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
ỐC BƯƠU VÀNG (AMPULLARIIDAE)
Ngành Thân mềm là một trong những ngành động vật đa dạng nhất về mặt sinh học, có số loài lớn với khoảng 160.000 loài, chia thành 8 lớp. Trong đó lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp lớn nhất với hơn 40.000 loài ốc.
Các loài ốc thuộc họ Ampullariidae có tỉ lệ giới tính không đều: trong quần đàn, ốc cái chiếm tỉ lệ cao hơn ốc đực và quần thể càng già thì tỉ lệ con cái càng tăng. Chúng sinh sản hữu tính; ốc đực và ốc cái phát triển giới tính riêng biệt, sau khi bắt cặp giao phối thì quá trình thụ tinh diễn ra trong buồng chứa tinh của con cái. Con cái có kích thước lớn hơn con đực.
Các loài ốc này đẻ trứng thành từng đám và bám vào hốc đất, bùn hay thân cây thực vật thủy sinh. Hoạt động sinh sản tập trung vào mùa mưa, sau thời kỳ vùi mình dưới đất. Trứng được đẩy ra khỏi cơ thể qua cơ quan đẻ trứng rồi gắn vào cạnh dưới của tổ trứng. Trứng mới đẻ rất mềm và trong suốt, sau một thời gian được vôi hóa bởi một lớp canxi nên trở nên cứng chắc, màu sắc của trứng cũng khác nhau tùy loài.

Hình. Ốc bươu vàng (ảnh minh họa)
Ốc bươu vàng thuộc ngành động vật nào?
(Viết tên ngành động vật.)
Đáp án: Thân mềm
Đoạn mở đầu nêu ốc thuộc lớp Chân bụng (Gastropoda), là lớp lớn nhất của ngành động vật Thân mềm ⇒ ốc bươu vàng thuộc ngành Thân mềm.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
ỐC BƯƠU VÀNG (AMPULLARIIDAE)
Ngành Thân mềm là một trong những ngành động vật đa dạng nhất về mặt sinh học, có số loài lớn với khoảng 160.000 loài, chia thành 8 lớp. Trong đó lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp lớn nhất với hơn 40.000 loài ốc.
Các loài ốc thuộc họ Ampullariidae có tỉ lệ giới tính không đều: trong quần đàn, ốc cái chiếm tỉ lệ cao hơn ốc đực và quần thể càng già thì tỉ lệ con cái càng tăng. Chúng sinh sản hữu tính; ốc đực và ốc cái phát triển giới tính riêng biệt, sau khi bắt cặp giao phối thì quá trình thụ tinh diễn ra trong buồng chứa tinh của con cái. Con cái có kích thước lớn hơn con đực.
Các loài ốc này đẻ trứng thành từng đám và bám vào hốc đất, bùn hay thân cây thực vật thủy sinh. Hoạt động sinh sản tập trung vào mùa mưa, sau thời kỳ vùi mình dưới đất. Trứng được đẩy ra khỏi cơ thể qua cơ quan đẻ trứng rồi gắn vào cạnh dưới của tổ trứng. Trứng mới đẻ rất mềm và trong suốt, sau một thời gian được vôi hóa bởi một lớp canxi nên trở nên cứng chắc, màu sắc của trứng cũng khác nhau tùy loài.

Hình. Ốc bươu vàng (ảnh minh họa)
Theo văn bản, phát biểu nào sau đây về họ ốc bươu (Ampullariidae) là KHÔNG đúng?
Chọn C
Văn bản nêu ốc Ampullariidae sinh sản hữu tính, ốc đực và ốc cái phát triển giới tính riêng biệt ⇒ A đúng, C sai (không phải lưỡng tính).
Tỉ lệ giới tính không đều, ốc cái chiếm tỉ lệ cao hơn trong quần đàn ⇒ B đúng; con cái có kích thước lớn hơn con đực ⇒ D đúng.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
ỐC BƯƠU VÀNG (AMPULLARIIDAE)
Ngành Thân mềm là một trong những ngành động vật đa dạng nhất về mặt sinh học, có số loài lớn với khoảng 160.000 loài, chia thành 8 lớp. Trong đó lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp lớn nhất với hơn 40.000 loài ốc.
Các loài ốc thuộc họ Ampullariidae có tỉ lệ giới tính không đều: trong quần đàn, ốc cái chiếm tỉ lệ cao hơn ốc đực và quần thể càng già thì tỉ lệ con cái càng tăng. Chúng sinh sản hữu tính; ốc đực và ốc cái phát triển giới tính riêng biệt, sau khi bắt cặp giao phối thì quá trình thụ tinh diễn ra trong buồng chứa tinh của con cái. Con cái có kích thước lớn hơn con đực.
Các loài ốc này đẻ trứng thành từng đám và bám vào hốc đất, bùn hay thân cây thực vật thủy sinh. Hoạt động sinh sản tập trung vào mùa mưa, sau thời kỳ vùi mình dưới đất. Trứng được đẩy ra khỏi cơ thể qua cơ quan đẻ trứng rồi gắn vào cạnh dưới của tổ trứng. Trứng mới đẻ rất mềm và trong suốt, sau một thời gian được vôi hóa bởi một lớp canxi nên trở nên cứng chắc, màu sắc của trứng cũng khác nhau tùy loài.

Hình. Ốc bươu vàng (ảnh minh họa)
Theo văn bản, ốc bươu vàng thường đẻ trứng tập trung vào thời điểm nào?
Chọn B
Văn bản nêu hoạt động sinh sản tập trung vào mùa mưa, sau thời kỳ vùi mình dưới đất ⇒ B đúng. A, C, D không phù hợp với thông tin này.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
ỐC BƯƠU VÀNG (AMPULLARIIDAE)
Ngành Thân mềm là một trong những ngành động vật đa dạng nhất về mặt sinh học, có số loài lớn với khoảng 160.000 loài, chia thành 8 lớp. Trong đó lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp lớn nhất với hơn 40.000 loài ốc.
Các loài ốc thuộc họ Ampullariidae có tỉ lệ giới tính không đều: trong quần đàn, ốc cái chiếm tỉ lệ cao hơn ốc đực và quần thể càng già thì tỉ lệ con cái càng tăng. Chúng sinh sản hữu tính; ốc đực và ốc cái phát triển giới tính riêng biệt, sau khi bắt cặp giao phối thì quá trình thụ tinh diễn ra trong buồng chứa tinh của con cái. Con cái có kích thước lớn hơn con đực.
Các loài ốc này đẻ trứng thành từng đám và bám vào hốc đất, bùn hay thân cây thực vật thủy sinh. Hoạt động sinh sản tập trung vào mùa mưa, sau thời kỳ vùi mình dưới đất. Trứng được đẩy ra khỏi cơ thể qua cơ quan đẻ trứng rồi gắn vào cạnh dưới của tổ trứng. Trứng mới đẻ rất mềm và trong suốt, sau một thời gian được vôi hóa bởi một lớp canxi nên trở nên cứng chắc, màu sắc của trứng cũng khác nhau tùy loài.

Hình. Ốc bươu vàng (ảnh minh họa)
Ở ốc bươu vàng, sau khi giao phối, quá trình thụ tinh diễn ra ngay trong cơ thể con cái, trước khi trứng được đẻ ra ngoài. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn A
Văn bản cho biết sau khi bắt cặp giao phối, quá trình thụ tinh diễn ra trong buồng chứa tinh của con cái; trứng sau đó mới được đẩy ra khỏi cơ thể và gắn vào cạnh dưới của tổ trứng ⇒ thụ tinh xảy ra trong cơ thể con cái trước khi đẻ ⇒ phát biểu đúng.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (gồm polisaccharit liên kết với peptit). Tùy theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu khác nhau với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), nhờ đó người ta phân biệt hai loại vi khuẩn là vi khuẩn gram dương (G+) và vi khuẩn gram âm (G–). Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc dùng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram dương, thành tế bào chủ yếu là các lớp peptidoglycan dày, có vai trò nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Chính các lớp dày này giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Thành tế bào gram dương còn chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua lớp peptidoglycan; axit teichoic giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào chủ và gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram âm, thành tế bào cũng có peptidoglycan nhưng chỉ là một lớp mỏng duy nhất, bên ngoài còn có một lớp màng ngoài. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại được màu tím của thuốc nhuộm ban đầu mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung. Bên ngoài thành tế bào, ở một số loài vi khuẩn còn có lớp vỏ nhầy dày, mỏng khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau.

Hình 1. Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm

Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa sau khi nhuộm gram
(
Thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là chất nào?
Chọn C
Văn bản nêu thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (polisaccharit liên kết với peptit). Cellulose là thành phần của thành tế bào thực vật, chitin là thành phần của thành tế bào nấm ⇒ A, B sai; lipid kép là cấu trúc của màng ⇒ D sai.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (gồm polisaccharit liên kết với peptit). Tùy theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu khác nhau với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), nhờ đó người ta phân biệt hai loại vi khuẩn là vi khuẩn gram dương (G+) và vi khuẩn gram âm (G–). Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc dùng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram dương, thành tế bào chủ yếu là các lớp peptidoglycan dày, có vai trò nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Chính các lớp dày này giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Thành tế bào gram dương còn chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua lớp peptidoglycan; axit teichoic giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào chủ và gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram âm, thành tế bào cũng có peptidoglycan nhưng chỉ là một lớp mỏng duy nhất, bên ngoài còn có một lớp màng ngoài. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại được màu tím của thuốc nhuộm ban đầu mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung. Bên ngoài thành tế bào, ở một số loài vi khuẩn còn có lớp vỏ nhầy dày, mỏng khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau.

Hình 1. Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm

Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa sau khi nhuộm gram
(
Lớp peptidoglycan trong thành tế bào của vi khuẩn gram âm dày hơn so với vi khuẩn gram dương. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn B
Ở vi khuẩn gram dương, peptidoglycan là nhiều lớp dày; còn ở vi khuẩn gram âm, peptidoglycan chỉ là một lớp mỏng duy nhất (Hình 1) ⇒ phát biểu sai.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (gồm polisaccharit liên kết với peptit). Tùy theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu khác nhau với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), nhờ đó người ta phân biệt hai loại vi khuẩn là vi khuẩn gram dương (G+) và vi khuẩn gram âm (G–). Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc dùng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram dương, thành tế bào chủ yếu là các lớp peptidoglycan dày, có vai trò nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Chính các lớp dày này giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Thành tế bào gram dương còn chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua lớp peptidoglycan; axit teichoic giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào chủ và gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram âm, thành tế bào cũng có peptidoglycan nhưng chỉ là một lớp mỏng duy nhất, bên ngoài còn có một lớp màng ngoài. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại được màu tím của thuốc nhuộm ban đầu mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung. Bên ngoài thành tế bào, ở một số loài vi khuẩn còn có lớp vỏ nhầy dày, mỏng khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau.

Hình 1. Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm

Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa sau khi nhuộm gram
(
Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) gây nhiều bệnh nhiễm trùng ở người. Các nhà khoa học nhuộm gram một mẫu vi khuẩn này và quan sát dưới kính hiển vi, thấy các tế bào hình que bắt màu hồng đỏ như ở Hình 2. Kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
Chọn B
Theo văn bản, vi khuẩn gram dương có lớp peptidoglycan dày nên giữ lại chất nhuộm tím và có màu tím; vi khuẩn gram âm có lớp peptidoglycan mỏng nên không giữ lại màu tím và bắt màu hồng trong quá trình nhuộm gram.
Ở Hình 2 các tế bào bắt màu hồng đỏ ⇒ trực khuẩn mủ xanh là vi khuẩn gram âm ⇒ chọn B. A, C, D gán sai màu bắt được hoặc ghép sai loại vi khuẩn.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (gồm polisaccharit liên kết với peptit). Tùy theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu khác nhau với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), nhờ đó người ta phân biệt hai loại vi khuẩn là vi khuẩn gram dương (G+) và vi khuẩn gram âm (G–). Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc dùng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram dương, thành tế bào chủ yếu là các lớp peptidoglycan dày, có vai trò nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Chính các lớp dày này giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Thành tế bào gram dương còn chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua lớp peptidoglycan; axit teichoic giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào chủ và gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram âm, thành tế bào cũng có peptidoglycan nhưng chỉ là một lớp mỏng duy nhất, bên ngoài còn có một lớp màng ngoài. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại được màu tím của thuốc nhuộm ban đầu mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung. Bên ngoài thành tế bào, ở một số loài vi khuẩn còn có lớp vỏ nhầy dày, mỏng khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau.

Hình 1. Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm

Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa sau khi nhuộm gram
(
Theo Hình 1, cấu trúc nào sau đây chỉ có ở vi khuẩn gram âm mà không có ở vi khuẩn gram dương?
Chọn C
Hình 1: cả hai loại vi khuẩn đều có lớp peptidoglycan (thuộc thành tế bào) và màng bào tương; riêng vi khuẩn gram âm có thêm một lớp màng ngoài nằm ngoài lớp peptidoglycan ⇒ chọn C.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (gồm polisaccharit liên kết với peptit). Tùy theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu khác nhau với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), nhờ đó người ta phân biệt hai loại vi khuẩn là vi khuẩn gram dương (G+) và vi khuẩn gram âm (G–). Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc dùng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram dương, thành tế bào chủ yếu là các lớp peptidoglycan dày, có vai trò nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Chính các lớp dày này giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Thành tế bào gram dương còn chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua lớp peptidoglycan; axit teichoic giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào chủ và gây bệnh.
Ở vi khuẩn gram âm, thành tế bào cũng có peptidoglycan nhưng chỉ là một lớp mỏng duy nhất, bên ngoài còn có một lớp màng ngoài. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại được màu tím của thuốc nhuộm ban đầu mà chỉ bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung. Bên ngoài thành tế bào, ở một số loài vi khuẩn còn có lớp vỏ nhầy dày, mỏng khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau.

Hình 1. Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm

Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa sau khi nhuộm gram
(
Sau bước nhuộm bằng thuốc nhuộm tím, người ta rửa mẫu bằng chất tẩy màu rồi nhuộm bổ sung màu hồng. Vì sao vi khuẩn gram dương vẫn có màu tím còn vi khuẩn gram âm lại có màu hồng?
Chọn A
Các lớp peptidoglycan dày ở vi khuẩn gram dương giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình nhuộm nên tế bào có màu tím. Vi khuẩn gram âm chỉ có một lớp peptidoglycan mỏng nên không giữ được màu tím, sau khi tẩy màu chúng bắt màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung.
B sai: văn bản giải thích sự khác nhau do độ dày của lớp peptidoglycan chứ không phải do màng ngoài ngăn thuốc nhuộm. C sai: cả hai loại vi khuẩn đều có peptidoglycan. D sai: vi khuẩn gram dương giữ màu tím chứ không bắt màu hồng.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 13:
TẾ BÀO VI KHUẨN
Tùy theo mức độ phức tạp về cấu trúc, người ta phân biệt hai dạng tế bào: tế bào nhân sơ (Procaryota) cấu tạo nên cơ thể vi khuẩn và tế bào nhân thực (Eucaryota) cấu tạo nên cơ thể động vật đơn bào, tảo, nấm, thực vật và động vật.
Vi khuẩn rất đa dạng nhưng đều thuộc dạng tế bào nhân sơ và có những đặc điểm cấu tạo chung. Đa số vi khuẩn là đơn bào, cơ thể chỉ gồm một tế bào có kích thước trung bình khoảng 1–3 micromet. Các tế bào riêng lẻ có thể liên kết với nhau thành chuỗi hoặc nhóm nhỏ. Tế bào vi khuẩn có nhiều hình dạng: hình cầu (cầu khuẩn), hình phẩy (phẩy khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn). Hình 3 mô tả cấu trúc tế bào của vi khuẩn Escherichia coli.

Hình 3. Cấu trúc tế bào vi khuẩn Escherichia coli
Vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ. Đặc điểm nào sau đây đúng với dạng tế bào này?
Chọn B
Tế bào nhân sơ có vùng nhân (nucleoid) chứa vật chất di truyền, không có màng nhân bao bọc và không có hệ thống nội màng hay các bào quan có màng như ti thể, lục lạp ⇒ chọn B; A, C, D là đặc điểm của tế bào nhân thực.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Thân mềm | C | B | A | C | B | B | C | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài