Cho các phát biểu sau về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ:
a. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO₂, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
b. Urea (NH₂)₂CO, ethanol và tinh bột đều là hợp chất hữu cơ.
c. Calcium carbonate (CaCO₃) và carbon monoxide (CO) đều là hợp chất hữu cơ.
d. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử thường liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết ion.
e. Hầu hết các hợp chất hữu cơ dễ cháy và kém bền với nhiệt.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là bao nhiêu?
a đúng: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO₂, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
b đúng: Urea, ethanol, tinh bột đều là hợp chất của carbon nên là hợp chất hữu cơ.
c sai: CaCO₃ (muối carbonate) và CO là các hợp chất vô cơ của carbon.
d sai: liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
e đúng: hầu hết hợp chất hữu cơ dễ cháy, ví dụ C₂H₅OH + 3O₂ →(t°) 2CO₂ + 3H₂O; đồng thời kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy khi đun nóng.
Vậy có 3 phát biểu đúng: a, b, e.
Cho phản ứng: SO₂ + 2H₂S → 3S + 2H₂O. Phát biểu nào sau đây về SO₂ trong phản ứng trên là đúng?
Là chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Là chất oxi hóa.
Không thay đổi số oxi hóa.
Chọn C.
Số oxi hóa của S trong SO₂ giảm từ +4 xuống 0 (trong S) ⟹ SO₂ nhận electron, bị khử ⟹ SO₂ là chất oxi hóa; S trong H₂S tăng từ –2 lên 0 ⟹ H₂S là chất khử.
Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt (ΔH > 0)?
Đốt cháy cồn (ethanol) trong không khí.
Hòa tan ammonium nitrate (NH₄NO₃) vào nước (nguyên lí túi chườm lạnh).
Cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước.
Trung hòa dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH.
Chọn B.
Quá trình thu nhiệt: NH₄NO₃(s) → NH₄⁺(aq) + NO₃⁻(aq), ΔH ≈ +25,7 kJ/mol
⟹ hệ nhận nhiệt từ môi trường nên nhiệt độ giảm, được ứng dụng làm túi chườm lạnh.
Các quá trình còn lại đều tỏa nhiệt (ΔH < 0)
Để tổng hợp TNT (2,4,6-trinitrotoluene), người ta cho 4,6 kg toluene phản ứng với hỗn hợp HNO₃ đặc và H₂SO₄ đặc, dư. Tính khối lượng TNT thu được, biết hiệu suất phản ứng là 70%.

7,95 kg.
11,35 kg.
16,21 kg.
3,97 kg.
Chọn A.
Phản ứng:

n(toluene) = 4600/92 = 50 mol
⟹ n(TNT) lí thuyết = 50 mol
⟹ m(TNT) lí thuyết = 50×227 = 11350 g.
Với hiệu suất 70%: m(TNT) = 11350×0,70 = 7945 g ≈ 7,95 kg.
Phản ứng giữa iodate ion và iodide ion trong dung dịch acid: IO₃⁻ + 5I⁻ + 6H⁺ → 3I₂ + 3H₂O. Sau một khoảng thời gian, đo được ΔC(I₂)/Δt = 1,2.10⁻³ (M.s⁻¹). Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
1,2.10⁻³ M.s⁻¹.
4,0.10⁻⁴ M.s⁻¹.
2,0.10⁻³ M.s⁻¹.
3,6.10⁻³ M.s⁻¹.
Chọn B.

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH₃OCH₃.
C₃H₈.
C₂H₅OH.
CH₃CHO.
Chọn C.
C₂H₅OH có nhóm –OH nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử ⟹ nhiệt độ sôi cao nhất (≈ 78 °C).
CH₃OCH₃ (≈ –25 °C), C₃H₈ (≈ –42 °C), CH₃CHO (≈ 20 °C) không có liên kết hydrogen giữa các phân tử cùng loại nên nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều.
Trộn 150 mL dung dịch HCl có pH = 1 với 250 mL dung dịch Ba(OH)₂ có pH = 13. Giá trị pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
1,6.
12,4.
12,6.
13,0.
Chọn B.
Phản ứng: 2HCl + Ba(OH)₂ → BaCl₂ + 2H₂O (phương trình ion: H⁺ + OH⁻ → H₂O).
pH = 1 ⟹ [H⁺] = 0,1 M ⟹ n(H⁺) = 0,150×0,1 = 0,015 mol;
pH = 13 ⟹ [OH⁻] = 0,1 M ⟹ n(OH⁻) = 0,250×0,1 = 0,025 mol.
n(OH⁻) dư = 0,025 – 0,015 = 0,010 mol; V = 0,400 L ⟹ [OH⁻] = 0,025 M ⟹ pOH = 1,60 ⟹ pH = 14 – 1,60 = 12,4.
Mưa acid hình thành khi khí SO₂ từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch phát thải vào khí quyển. Dãy phản ứng nào sau đây mô tả đúng quá trình hình thành mưa acid từ SO₂?
SO₂ + H₂O → H₂S + O₂.
2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃; SO₃ + H₂O → H₂SO₄.
SO₂ + 2NaOH → Na₂SO₃ + H₂O.
SO₂ + 2H₂S → 3S + 2H₂O.
Chọn B.
Đốt nhiên liệu chứa lưu huỳnh: S + O₂ →(t°) SO₂.
Trong khí quyển: 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (xúc tác là bụi, hơi ẩm);
SO₃ + H₂O → H₂SO₄ ⟹ tạo sulfuric acid trong nước mưa.
Ngoài ra còn có đường: SO₂ + H₂O ⇌ H₂SO₃
2H₂SO₃ + O₂ → 2H₂SO₄.
Paracetamol (acetaminophen) là thuốc hạ sốt, giảm đau phổ biến. Phân tử paracetamol gồm vòng benzene gắn nhóm –OH và nhóm –NH–CO–CH₃ ở vị trí para, công thức phân tử là C₈H₉NO₂. Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng?

Trong phân tử paracetamol có nhóm –OH phenol và nhóm chức amide.
Công thức phân tử của paracetamol là C₈H₉NO₂.
Nguyên tố oxygen chiếm khoảng 21,19% về khối lượng trong phân tử paracetamol.
1 mol paracetamol phản ứng tối đa với 3 mol NaOH (khi đun nóng, NaOH dư).
Chọn D.
A đúng: phân tử có nhóm –OH gắn vào vòng benzene (phenol) và nhóm –NH–CO–CH₃ (amide).
B đúng.
C đúng: %O = 2×16/151×100% ≈ 21,19%.
D sai: nhóm –OH phenol phản ứng với NaOH: HO–C₆H₄–NHCOCH₃ + NaOH → NaO–C₆H₄–NHCOCH₃ + H₂O; nhóm amide bị thủy phân khi đun nóng với NaOH dư: NaO–C₆H₄–NHCOCH₃ + NaOH + H₂O →(t°) NaO–C₆H₄–NH₂ + CH₃COONa + H₂O.
Phương trình chung: HO–C₆H₄–NHCOCH₃ + 2NaOH →(t°) NaO–C₆H₄–NH₂ + CH₃COONa + H₂O ⟹ 1 mol paracetamol phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (không phải 3 mol).
Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của methyl acetate (CH₃COOCH₃)?
CH₃CH₂COOH.
CH₃COOH.
CH₃COOC₂H₅.
C₂H₅OH.
Chọn A.
Methyl acetate có công thức phân tử C₃H₆O₂. Đồng phân cấu tạo là các chất có cùng công thức phân tử C₃H₆O₂ nhưng cấu tạo khác nhau: CH₃CH₂COOH (propanoic acid) và HCOOC₂H₅ (ethyl formate).
CH₃COOH là C₂H₄O₂; CH₃COOC₂H₅ là C₄H₈O₂; C₂H₅OH là C₂H₆O ⟹ không phải đồng phân của methyl acetate.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | 3 | C | B | A | B | C | B | B | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài