Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 12

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?

A
Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn.
B
Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm.
C
Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35% về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng.
D
Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%.

Lời giải

Chọn C

A đúng: NH₃ lỏng bay hơi thu nhiều nhiệt nên được dùng làm chất làm lạnh (sinh hàn).

B đúng: NH₃ + HNO₃ → NH₄NO₃; 2NH₃ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄; … dùng sản xuất phân đạm.

C sai: ammonia là chất khí, có tính base, dễ bay hơi và gây hại cho cây nên không dùng trực tiếp làm phân bón thông thường; ammonia được chuyển hóa thành các muối ammonium, urea… để làm phân đạm.

D đúng: N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃ là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%.

Câu 2

[TH] Dung dịch glucose 5% thường được sử dụng để cung cấp nước và bổ sung nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể thông qua hình thức truyền tĩnh mạch. Khi một người trưởng thành truyền hết một chai glucose 5% 500mL đồng nghĩa với việc người đó đã nạp vào cơ thể bao nhiêu mol glucose? Biết dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL.

A
2,833 mol.
B
0,136 mol.
C
0,142 mol.
D
2,722 mol.

Lời giải

Chọn C

Khối lượng dung dịch = 500 × 1,02 = 510 g.

Khối lượng glucose = 510 × 5% = 25,5 g ⇒ số mol glucose = 25,5 : 180 ≈ 0,142 mol.

Câu 3

[TH] Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau:

Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm.

Bước 2:

- Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M.

- Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút.

- Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét.

Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm?

A
Sau bước 2 ở ống nghiệm (1) có xuất hiện kết tủa màu trắng.
B
Sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng giống ở ống nghiệm 3.
C
Sau bước 2 ở ống nghiệm (3), trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen.
D
Thí nghiệm 1 và 2 là minh chứng cho tính chất protein bị đông tụ bởi acid và nhiệt độ.

Lời giải

Chọn B

Ống (1): protein bị đông tụ bởi acid ⇒ xuất hiện kết tủa trắng (A đúng).

Ống (2): hơ nóng nhẹ ⇒ protein bị đông tụ bởi nhiệt, tạo kết tủa trắng.

Ống (3): đun nóng mạnh đến khi có mùi khét ⇒ protein bị phân hủy, cháy thành than, xuất hiện chất rắn màu đen (C đúng).

Do đó hiện tượng ở ống (2) (kết tủa trắng) khác ống (3) (chất rắn đen) ⇒ B sai.

D đúng: ống 1 và 2 chứng minh protein bị đông tụ bởi acid và nhiệt.

Câu 4

[NB] Nhiệt tạo thành chuẩn của chất nào dưới đây có giá trị bằng 0?

A
O₃ (ozone).
B
C (kim cương).
C
C (graphite).
D
H₂O.

Lời giải

Chọn C

Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền nhất ở điều kiện chuẩn bằng 0.

Với carbon, dạng bền nhất là graphite ⇒ ΔfH°₂₉₈(C, graphite) = 0. Kim cương và O₃ không phải dạng bền nhất; H₂O là hợp chất.

Câu 5

[TH] Men răng là lớp ngoài cùng của răng, được coi là chất cứng nhất trong cơ thể người. Chính nhờ lớp men này mà răng của chúng ta có thể chịu được những lực nhai nghiền lớn. Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên độ cứng chắc của men răng chính là các khoáng chất tự nhiên, trong đó phải kể đến khoáng chất Ca₅(PO₄)₃(OH). Khi trong khoang miệng có sự lên men tạo acid, hoặc quá trình ăn uống có loại thức ăn có tính acid, nhóm OH⁻ trong khoáng chất sẽ phản ứng, lâu dần làm mất đi khoáng chất, men răng trở nên yếu đi, dễ bị vi khuẩn tấn công và gây sâu răng. Để thế vào vị trí của nhóm OH⁻ đó, ion nào sau đây được bổ sung vào thành phần của kem đánh răng?

A
Ca²⁺.
B
F⁻.
C
Na⁺.
D
Cl⁻.

Lời giải

Chọn B

Ion F⁻ (từ NaF, SnF₂… trong kem đánh răng) thay thế nhóm OH⁻ tạo thành Ca₅(PO₄)₃F (fluorapatite):

Ca₅(PO₄)₃(OH) + F⁻ → Ca₅(PO₄)₃F + OH⁻.

Fluorapatite cứng và bền với acid hơn, giúp bảo vệ men răng, chống sâu răng.

Câu 6

[TH] Cho các nhận định sau về phân tử ammonia và ion ammonium:

(1) đều chứa liên kết cộng hóa trị.

(2) nguyên tử N đều hình thành được 3 liên kết cộng hóa trị.

(3) đều có tính base yếu.

(4) nguyên tử nitrogen đều có số oxi hóa là −3.

Số nhận định đúng là

A
2.
B
1.
C
4.
D
3.

Lời giải

Chọn A

(1) Đúng: NH₃ có 3 liên kết cộng hóa trị N–H; NH₄⁺ có 4 liên kết cộng hóa trị N–H.

(2) Sai: trong NH₄⁺, N tạo 4 liên kết cộng hóa trị (3 liên kết thông thường và 1 liên kết cho – nhận).

(3) Sai: NH₃ có tính base yếu, còn NH₄⁺ có tính acid yếu (NH₄⁺ + H₂O ⇌ NH₃ + H₃O⁺).

(4) Đúng: N trong NH₃ và NH₄⁺ đều có số oxi hóa –3.

Vậy có 2 nhận định đúng.

Câu 7

[NB] Thành phần chính của kẹo mạch nha là

A
saccharose.
B
maltose.
C
glucose.
D
fructose.

Lời giải

Chọn B

Mạch nha được sản xuất bằng cách thủy phân tinh bột nhờ enzyme amylase (có trong mầm lúa, mầm đại mạch…), thành phần chính là maltose. Vì vậy thành phần chính của kẹo mạch nha là maltose.

Câu 8

[TH] Cho các phát biểu sau:

(1) Khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành anion.

(2) Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì nguyên tử kim loại luôn có xu hướng nhường electron nên số oxi hóa tăng sau phản ứng.

(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự nhường nhận electron của các nguyên tử.

(4) NH₄⁺, NO₃⁻, OH⁻ là các ion đa nguyên tử.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Lời giải

Chọn C

(1) Sai: nguyên tử nhường electron trở thành ion dương (cation); nhận electron mới trở thành anion.

(2) Đúng.

(3) Đúng: liên kết ion hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, tạo ra do sự nhường – nhận electron giữa các nguyên tử.

(4) Đúng: NH₄⁺, NO₃⁻, OH⁻ đều gồm nhiều nguyên tử.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 9

[TH] Chất nào dưới đây không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm?

A
ethylene glycol.
B
glycerol.
C
propane-1,2-diol.
D
butane-1,3-diol.

Lời giải

Chọn D

Chỉ các polyalcohol có từ 2 nhóm –OH liền kề trở lên mới hòa tan được Cu(OH)₂ tạo dung dịch phức màu xanh lam đậm.

Ethylene glycol (HOCH₂–CH₂OH), glycerol, propane-1,2-diol đều có 2 nhóm –OH liền kề.

Butane-1,3-diol (HOCH₂–CH₂–CH(OH)–CH₃) có 2 nhóm –OH không liền kề nên không hòa tan được Cu(OH)₂.

Câu 10

[TH] Phát biểu nào dưới đây sai?

A
Carboxylic acid thường có mùi chua nồng và là chất điện li yếu.
B
CH₃COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C₂H₅OH.
C
Có thể sử dụng giấm ăn để hòa tan cặn đá vôi có trong bình đun nước.
D
Quá trình lên men giấm nhờ men giấm là quá trình lên men kị khí.

Lời giải

Chọn D

A đúng.

B đúng: CH₃COOH có liên kết hydrogen bền hơn và phân tử khối lớn hơn C₂H₅OH nên nhiệt độ sôi cao hơn (118°C so với 78,3°C).

C đúng: 2CH₃COOH + CaCO₃ → (CH₃COO)₂Ca + CO₂ + H₂O.

D sai: lên men giấm cần oxygen: C₂H₅OH + O₂ —(men giấm)→ CH₃COOH + H₂O, đây là quá trình lên men hiếu khí.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCBCBABCDD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 12 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study