[NB] Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amine và một số chất khác. Để khử mùi tanh của các trước khi nấu chúng ta có thể sử dụng dung dịch chất nào dưới đây?
Chọn C
Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine (như trimethylamine (CH₃)₃N, dimethylamine, …) gây ra. Amine có tính base nên phản ứng được với acid tạo muối ammonium tan trong nước, không bay hơi, dễ bị rửa trôi.
Giấm ăn chứa acetic acid: (CH₃)₃N + CH₃COOH → CH₃COO⁻[(CH₃)₃NH]⁺.
Dung dịch xút (NaOH) và nước vôi trong (Ca(OH)₂) đều là base nên không phản ứng với amine; nước muối (NaCl) trung tính, không khử được mùi tanh.
[VD] Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO₄ do hợp chất này dễ bị khử đến MnO₂ bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau:
KMnO₄ + H₂C₂O₄ + H₂SO₄ → MnSO₄ + CO₂ + H₂O + K₂SO₄
Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch KMnO₄ đổi màu từ màu tím thành màu hồng nhạt bền.
Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO₄ bằng dung dịch H₂C₂O₄ 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau:
- Đổ đầy dung dịch KMnO₄ vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0.
- Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch H₂SO₄ (1:1). Sau đó đun nóng hỗn hợp này đến 70°C – 80°C (Không đun sôi vì dung dịch H₂C₂O₄ sẽ bị phân hủy).
- Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO₄ vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích KMnO₄ đã sử dụng.
- Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO₄ đã dùng như sau:
| V₁ | V₂ | V₃ |
| 5,70 mL | 5,80 mL | 5,75 mL |
Thể tích KMnO₄ xác định được là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Chọn C
Cân bằng phương trình (Mn⁺⁷ + 5e → Mn⁺²; C₂⁺³ → 2C⁺⁴ + 2e):
2KMnO₄ + 5H₂C₂O₄ + 3H₂SO₄ → 2MnSO₄ + 10CO₂ + 8H₂O + K₂SO₄.
Số mol H₂C₂O₄ = 0,01 × 0,05 = 5.10⁻⁴ mol ⇒ số mol KMnO₄ = 2/5 × 5.10⁻⁴ = 2.10⁻⁴ mol.
Thể tích KMnO₄ trung bình = (5,70 + 5,80 + 5,75) : 3 = 5,75 mL.
Nồng độ KMnO₄ = 2.10⁻⁴ : (5,75.10⁻³) ≈ 0,0348 M ≈ 0,035 M.
[NB] Dung dịch acid nào dưới đây ở trong dung dịch vẫn có tồn tại phân tử acid?
Chọn A
HCl, HBr, HI là các acid mạnh, phân li hoàn toàn trong nước nên trong dung dịch không còn phân tử acid.
HF là acid yếu (liên kết H–F rất bền, phân tử HF tạo liên kết hydrogen mạnh), chỉ phân li một phần: HF ⇌ H⁺ + F⁻, nên trong dung dịch vẫn tồn tại phân tử HF.
[NB] Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Rượu thuốc là sự kết hợp giữa thuốc, bài thuốc y học cổ truyền và rượu. Người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật có nguồn gốc tự nhiên vào trong rượu tốt. Các hợp chất quý có tác dụng chữa bệnh có trong vị thuốc sẽ hòa tan vào trong rượu, và dung dịch rượu sau khi ngâm thuốc sẽ được sử dụng như thuốc xoa bóp hoặc thuốc uống. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
Chọn C
Khi ngâm rượu thuốc, dung môi lỏng (rượu – ethanol) được dùng để hòa tan, kéo các hợp chất hữu cơ cần thiết ra khỏi mẫu chất rắn (dược liệu động vật, thực vật). Đây là phương pháp chiết lỏng – rắn.
[TH] Terpinen-4-ol là thành phần chính của tinh dầu tràm trà. Đây là một chất chống ung thư, được sử dụng trong các chế phẩm sát trùng, chữa lành vết thương, được sử dụng trong các sản phẩm trị nấm, điều trị tình trạng viêm, mụn,… Công thức cấu tạo của terpinen-4-ol là
Nhận định nào dưới đây là sai về terpine-4-ol?
Chọn B
A đúng: terpinen-4-ol có hoạt tính sinh học (sát trùng, trị nấm, chống viêm…).
B sai: nhóm –OH gắn vào nguyên tử carbon của vòng liên kết với 3 nguyên tử carbon khác (2 carbon trong vòng và 1 carbon của nhóm isopropyl) nên đây là alcohol đơn chức bậc 3.
C đúng: phân tử gồm vòng 6 carbon, 1 nhóm CH₃ và 1 nhóm isopropyl (10 C), có 1 vòng + 1 liên kết đôi (độ bất bão hòa = 2) ⇒ C₁₀H₁₈O.
D đúng: phân tử có liên kết đôi C=C trong vòng nên là alcohol không no.
[NB] Glycogen có trong cơ thể động vật với vai trò là chất dự trữ năng lượng. Glycogen có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng có độ phân nhánh nhiều hơn. Trong cơ thể người, glycogen có nhiều trong gan và trong các cơ. Vậy glycogen là
Chọn B
Glycogen có cấu trúc tương tự amylopectin (gồm các gốc α-glucose liên kết với nhau, mạch phân nhánh) nên glycogen là một polysaccharide.
[TH] Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là
Chọn B
Các hợp chất tạo bởi kim loại điển hình (nhóm IA, IIA) với phi kim điển hình có liên kết ion.
NaCl, NaH, BaO, KI đều là hợp chất ion.
A có HCl (liên kết cộng hóa trị); C có NO₂, HNO₃, HCl (cộng hóa trị); D có PCl₃ (cộng hóa trị). Vậy chỉ dãy B có cùng bản chất liên kết (liên kết ion).
[TH] Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về thí nghiệm trên?
Chọn C
Thí nghiệm là phản ứng xà phòng hóa chất béo: (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3RCOONa + C₃H₅(OH)₃.
A sai: sản phẩm là xà phòng (muối sodium của acid béo), không phải chất giặt rửa tổng hợp.
B sai: nếu dùng CaCl₂ sẽ tạo muối calcium của acid béo (RCOO)₂Ca kết tủa, không thu được xà phòng: 2RCOONa + CaCl₂ → (RCOO)₂Ca↓ + 2NaCl.
C đúng: có thể đun cách thủy để giữ nhiệt độ ổn định (khoảng 100°C), phản ứng vẫn xảy ra, tránh hỗn hợp bị cháy, cạn.
D sai: xà phòng có tác dụng làm sạch vết bẩn, không có khả năng tẩy màu.
[TH] Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hòa tan tối đa 2,2 lít khí Cl₂. Nồng độ mol/L của nước chlorine bão hòa là
Chọn D
Số mol Cl₂ = 2,2 : 22,4 ≈ 0,098 mol.
Coi thể tích dung dịch xấp xỉ 1 lít ⇒ nồng độ nước chlorine bão hòa ≈ 0,098 mol/L.
[TH] Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,… Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước.
Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m³. Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
Chọn C
Thể tích bể nước: 2,5 m³ = 2500 L.
Khối lượng chloramine B cần dùng = 2500 × 10 : 1000 = 25 g = 25 000 mg.
Số viên cần dùng = 25 000 : 250 = 100 viên.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | A | C | B | B | B | C | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài