[NB] Trong phân tử acetylene (C₂H₂), số liên kết σ và liên kết π lần lượt là
Chọn B
Phân tử acetylene có công thức cấu tạo H–C≡C–H. Liên kết ba giữa hai nguyên tử carbon gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Ngoài ra còn có 2 liên kết σ (C–H) ở hai đầu phân tử. Tổng cộng: liên kết σ = 2 (C–H) + 1 (C–C) = 3; liên kết π = 2 (đều nằm trong liên kết ba C≡C). Vậy số liên kết σ và π lần lượt là 3 và 2.
[TH] Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:
Phát biểu nào sau đây sai?

Thanh Zn là nguồn cung cấp electron nên đóng vai trò là anode.
Thanh Cu là nơi nhận electron nên đóng vai trò là cathode.
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu.
Sức điện động chuẩn của pin là 0,423 V.
Chọn D
Vì E°(Zn²⁺/Zn) < E°(Cu²⁺/Cu) nên Zn có tính khử mạnh hơn Cu:
Zn bị oxi hóa (nhường electron) nên là cực âm – anode (A đúng);
Cu²⁺ bị khử (nhận electron) tại điện cực Cu nên Cu là cực dương – cathode (B đúng).
Phản ứng tổng quát trong pin: Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu (C đúng).
Sức điện động chuẩn của pin được tính theo công thức E°pin = E°(cathode) – E°(anode) = E°(Cu²⁺/Cu) – E°(Zn²⁺/Zn) = 0,340 – (–0,763) = 1,103 V, không phải 0,423 V.
Vậy phát biểu D sai.
[TH] Cho công thức Lewis của các phân tử NH₃, BF₃, PCl₅, CH₄.
Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là

1.
2.
3.
4.
Chọn B
Xét từng phân tử:
NH₃: N trong NH₃ có 3 liên kết và 1 cặp electron riêng → 8 electron xung quanh N, thoả mãn octet.
BF₃: B trong BF₃ chỉ có 3 liên kết đơn, không có cặp electron riêng → chỉ 6 electron xung quanh B, không thoả mãn octet (thiếu electron).
PCl₅: P trong PCl₅ có 5 liên kết → 10 electron xung quanh P, vượt quá octet (octet mở rộng), không thoả mãn quy tắc octet.
CH₄: C trong CH₄ có 4 liên kết đơn → 8 electron, thoả mãn octet. Vậy có 2 phân tử (BF₃ và PCl₅) mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet.
[TH] Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào có phản ứng xảy ra nhanh nhất?
Cho 5 g bột Zn vào 10 mL dung dịch H₂SO₄ 0,1 M.
Cho 5 g bột Zn vào 10 mL dung dịch H₂SO₄ 0,2 M.
Cho 5 g bột Zn vào 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10% (d = 1,05 g/mL).
Cho 5 g bột Zn vào 10 mL dung dịch H₂SO₄ 20% (d = 1,10 g/mL).
Chọn D
Tốc độ phản ứng tăng khi nồng độ chất phản ứng tăng. Cần quy đổi nồng độ % ở phương án C, D về nồng độ mol/L để so sánh với A, B:
Phương án C:
Phương án D:
So sánh 4 phương án: A = 0,1 M; B = 0,2 M; C ≈ 1,07 M; D ≈ 2,24 M.
=> Nồng độ H₂SO₄ ở D là lớn nhất nên phản ứng ở D xảy ra nhanh nhất.
[NB] Nhỏ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa MnO₂, đun nhẹ. Lấy mẩu giấy quỳ tím ẩm đặt lên trên miệng ống nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra với mẩu giấy quỳ.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu.
Chọn D
MnO₂ oxi hóa HCl đặc theo phản ứng: MnO₂ + 4HCl(đặc) → MnCl₂ + Cl₂↑ + 2H₂O.
Khí Cl₂ sinh ra gặp lớp nước ẩm trên giấy quỳ sẽ tan một phần theo phản ứng: Cl₂ + H₂O ⇌ HCl + HClO.
Do tạo ra HCl (acid) nên quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ; sau đó HClO có tính oxi hóa mạnh sẽ phá huỷ phẩm màu của giấy quỳ khiến giấy quỳ bị mất màu.
[TH] Quan sát sơ đồ cấu trúc phân tử carbohydrate X

Cho các phát biểu sau:
(a) X là amylopectin.
(b) X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
(c) Phản ứng của X với dung dịch HNO3 đặc, nóng được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) X là thành phần polymer có khối lượng lớn nhất trong các loại hạt như ngô, gạo, đậu, ... Số phát biểu đúng về X là
Chọn B
(a) Sai. Trong sơ đồ cấu trúc (chuỗi mắt xích -glucose liên kết -1,4-glycoside, mạch thẳng), X là cellulose, không phải amylopectin.
(b) Đúng. Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh và không xoắn.
(c) Sai. Phản ứng của cellulose với đặc ( đặc làm tác nhân hút nước và xúc tác) dùng để sản xuất thuốc súng không khói (cellulose trinitrate), không phải dùng sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Sai. Thành phần polymer có khối lượng lớn nhất trong các loại hạt ngô, gạo, đậu... là tinh bột, còn cellulose là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật (gỗ, bông, tre...).
[NB] Hình sau là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế.
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng, ... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế từ phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

Chọn B
Ký hiệu tái chế số 5 có chữ PP, viết tắt của Polypropylene.
Polypropylene () được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer propylene (propene): .
[TH] Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH₃CHO: Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C=O trong chất X là:

3005 cm⁻¹.
2920 cm⁻¹.
1720 cm⁻¹.
1105 cm⁻¹.
Chọn C
Trên phổ IR, các số sóng 3005 cm⁻¹ và 2920 cm⁻¹ đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C–H; số sóng 1105 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết C–O. Nhóm carbonyl C=O trong aldehyde hấp thụ mạnh, sắc nét trong vùng 1700–1750 cm⁻¹, thể hiện rõ trên phổ là peak sâu nhất tại khoảng 1720 cm⁻¹. Do đó số sóng đặc trưng của nhóm C=O trong CH₃CHO là 1720 cm⁻¹.
[VD] Cho các phản ứng sau:
Cặp phản ứng nào sau đây có thể tạo thành phản ứng thuận nghịch?

Chỉ có (2).
Chỉ có (3).
Chỉ có (1) và (3).
Chỉ có (2) và (4).
Chọn D
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng có thể xảy ra theo cả hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Vậy chỉ có (2) và (4) là phản ứng thuận nghịch.
[VDC] Menthol có trong tinh dầu bạc hà là một chất rắn kết tinh màu trắng, mùi thơm mát đặc trưng, thường dùng trong dược phẩm và thực phẩm. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong menthol lần lượt là 76,92% carbon, 12,82% hydrogen và 10,26% oxygen. Cho phổ khối lượng của menthol như hình sau:
Tổng số nguyên tử có trong phân tử menthol là bao nhiêu?
Điền đáp án: ……………………………

Đặt công thức đơn giản nhất của menthol là CxHyOz.
Tỉ lệ số mol các nguyên tố: x : y : z = (76,92/12) : (12,82/1) : (10,26/16) ≈ 6,41 : 12,82 : 0,641.
Chia cả ba số cho số nhỏ nhất (0,641): x : y : z ≈ 10 : 20 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất là C₁₀H₂₀O, có phân tử khối = 10×12 + 20×1 + 16 = 156.
Trên phổ khối lượng, peak ion phân tử [M]⁺ có m/z = 156, đúng bằng phân tử khối của công thức đơn giản nhất, suy ra công thức phân tử của menthol chính là C₁₀H₂₀O (hệ số nhân n = 1).
Tổng số nguyên tử trong phân tử = 10 (C) + 20 (H) + 1 (O) = 31.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | B | D | D | B | B | C | D | 31 |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài